Tổng hợp các thì trong tiếng Anh: Cách dùng và bài tập có đáp án

Cute pupil writing at desk in classroom at the elementary school. Student girl doing test in primary school. Children writing notes in classroom. African schoolgirl writing on notebook during the lesson.

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án

Có bao nhiêu thì trong tiếng Anh? Câu trả lời là có 12 thì trong tiếng Anh, quả là không phải con số nhỏ đúng không nào? Cùng Phụ Huynh Công Nghệ tìm hiểu tổng hợp các công thức 12 thì và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh nhé!

Để có thể tiếp cận những kiến thức nâng cao hơn, bạn buộc phải sử dụng thành thạo những thì trong tiếng Anh. Cần ghi nhớ rằng, nếu bạn muốn chinh phục các kì thi trong nước hay quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC, SAT thì nhất định bạn phải thuộc lòng các thì trong tiếng Anh cơ bản.

Phụ Huynh Công Nghệ gửi bạn tổng hợp các thì trong tiếng Anh kèm công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập vận dụng nhé.

Present Simple – Hiện Tại Đơn

Công thức 

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V(s/es) + OS + be (am/is/are) + O
Phủ địnhS + do not /does not + V_infS + be (am/is/are) + not + O
Nghi vấnDo/Does + S + V_inf?Am/is/are + S + O?
Ví DụShe gets up at 6 o’clock.(Cô thức dậy lúc 6 giờ)She doesn’t eat chocolate.(Cô ấy không ăn sô cô la.)Does she eat pastries?(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)She is a student.(Cô ấy là học sinh)She is not a teacher(Cô ấy không phải là giáo viên)Is she a student?(Cô ấy có phải là học sinh không)

Cách dùng

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.

Ví dụ: He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)

Lưu ý: Quy tắc thêm s/es tại bài viết về bài tập thì hiện tại đơn.

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một năng lực của con người

Ví dụ: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là kế hoạch di chuyển đi đâu đó.

Ví dụ: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất  như:

  • Every day/ week/ month…: mỗi ngày/ tuần/ tháng
  • Often, usually, frequently: thường
  • Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng
  • Always, constantly: luôn luôn
  • Seldom, rarely: hiếm khi

Present Continuous – Hiện Tại Tiếp Diễn

các thì trong tiếng anh

Công thức 

Câu khẳng định: S + am/is/are + V-ing

Ví dụ

She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)

Phủ định: S + am/is/are + not + V_ing

Ví dụ: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?

Ví dụ: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) 

Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.

Ví dụ

The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)

Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.

Ví dụ: Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)

Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYS :

Ví dụ: She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)

Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)

Ví dụ: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)

Dấu hiệu nhận biết 

Chúng ta có thể dễ dàng nhận biết một câu văn có dùng thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nếu trong câu có chứa một trong số các từ dưới đây :

  • Now: bây giờ
  • Right now
  • Listen!: Nghe nào!
  • At the moment
  • At present
  • Look!: nhìn kìa
  • Watch out!: cẩn thận!
  • Be quiet!: Im lặng

Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know (biết), like (thích) ,want (muốn), see (nhìn), hear (nghe), glance (liếc qua), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như), remember (nhớ),  forget (quên), etc. 

Với các động từ trên, chúng ta nên sử dụng Thì hiện tại đơn. 

Present Perfect – Hiện Tại Hoàn Thành

Công thức 

Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O

Ví dụ: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)   

      She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)

Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O

Ví dụ:I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)

      She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)

Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)

       Has she visited the children at the orphanage? (Cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa?)

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Diễn tả sự lặp đi lặp lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Được dùng với since và for.
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Ví dụ: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)

She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu thường chứa các các từ sau:

  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • Already : đã….rồi , before: đã từng
  • Not….yet: chưa
  • Never, ever
  • Since, for
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • So sánh nhất

>> Xem thêm:

Mẹo nhớ cách đọc số trong tiếng Anh hiệu quả [Cập nhật 2022]

Động từ bất quy tắc trong tiếng Anh là gì

Present Perfect Continuous – Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

các thì trong tiếng anh

Công thức 

Khẳng định: S + have/has + been + V_ing

Ví dụ:: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)

Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing

Ví dụ:: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)

Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?

Ví dụ:: Has she been running all day? (Có phải cô ấy đã chạy liên tục cả ngày? )

Cách dùng

  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.

Ví dụ:: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)

  • Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.

Ví dụ: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày

Dấu hiệu nhận biết 

Các từ để nhận biết:

  • All day, all week, all month: cả ngày/ tuần/tháng
  • Since, for

Simple Past – Quá Khứ Đơn

Công thức 

Loại câu Đối với động từ thườngĐối với động từ “to be”
Khẳng địnhS + V2/ed + OS + was/were + O
Phủ địnhS + didn’t + V_inf + OS + was/were + not + O
Nghi vấnDid + S + V_inf + O?Was/were + S + O?
Ví DụI saw Peter yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)I didn’t go to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã không đi học)Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)I was tired yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất mệt)The supermarket was not full yesterday. (Ngày hôm qua, siêu thị không đông)Were you absent yesterday? (Hôm qua bạn vắng phải không?

Cách dùng

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Ví dụ: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)

Diễn tả thói quen trong quá khứ. 

Ví dụ: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)

Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp

Ví dụ:  I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)

Dùng trong câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết 

Các từ thường xuất hiện:

  • Ago: cách đây…
  • In…
  • Yesterday: ngày hôm qua
  • Last night/month…: tối qua, tháng trước

Past Continuous – Quá Khứ Tiếp Diễn

Công thức 

Khẳng định: S + was/were + V_ing + O

Ví dụ: She was watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem tv)

Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O

Ví dụ: She wasn’t watching TV at 8 o’clock last night. (Tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy không xem tv)

Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?

Ví dụ: Was she watching TV at 8 o’clock last night? (Có phải tối hôm qua lúc 8 giờ cô ấy đang xem TV?)

Cách dùng

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).

Ví dụ: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)

Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

Ví dụ: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu xuất hiện các từ:

  • At 5pm last Sunday
  • At this time last night
  • When/ while/ as
  • From 4pm to 9pm…

Past Perfect – Quá Khứ Hoàn Thành

các thì trong tiếng anh

Công thức 

Khẳng định: S + had + V3/ed + O

Ví dụ: By 4pm yesterday, he had left his house (Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh đã rời khỏi nhà.)

Phủ định: S + had + not + V3/ed + O

Ví dụ: By 4pm yesterday, he had not left his house (Đến 4 giờ chiều ngày hôm qua, anh vẫn chưa rời khỏi nhà.)

Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Ví dụ: Had he left his house by 4pm yesterday? ( Anh ấy đã rời khỏi nhà của mình trước 4 giờ chiều ngày hôm qua?)

Cách dùng

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

Ví dụ: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua)

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.

Ví dụ: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập)

Dùng trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu chứa các từ:

  • By the time, prior to that time
  • As soon as, when
  • Before, after
  • Until then

Past Perfect Continuous – Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Công thức 

Khẳng định: S + had been + V_ing + O

Ví dụ: He had been watching films. (Anh ấy đã đang xem phim)

Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

Ví dụ: He hadn’t been watching film. 

Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ: Had he been watching films? (Có phải anh ấy đã đang xem phim?)

Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ: Sam gained weight because he had been overeating (Sam tăng cân vì ăn quá nhiều)

      I had been thinking about that before you mentioned it  (Tôi đã nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập đến nó)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu thường chứa:

  • Before, after
  • Until then
  • Since, for

Simple Future – Tương Lai Đơn

Công thức 

Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O

Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O

Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?

Cách dùng

Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.

Ví dụ: I think It will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa)

Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.

Ví dụ: I will bring coffee to you. (Tôi sẽ mang cà phê cho bạn)

Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.

Ví dụ: I will never speak to you again. (Tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với bạn nữa)

Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.

Ví dụ: If you don’t hurry, you will be late. (Nếu bạn không nhanh lên, chúng ta sẽ bị trễ)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu thường có:

  • Tomorrow: ngày mai
  • in + thời gian
  • Next week/ month/ year: tuần tới/tháng/năm
  • 10 years from now

Future Continuous – Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Công thức 

Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing

Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing

Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing

Cách dùng

Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. 

Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ví dụ: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday (Cô ấy sẽ leo núi vào lúc này vào thứ Bảy tới)

      The party will be starting at nine o’clock (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc chín giờ)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu thường chứa các cụm từ:

  • Next year, next week
  • Next time, in the future
  • And soon

Future Perfect – Thì Tương Lai Hoàn Thành

các thì trong tiếng anh

Công thức 

Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

Ví dụ: I will have finished my homework by 9 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ)

Phủ định: S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O

Ví dụ: They will have not built their house by the end of this month. (Trước cuối tháng này, họ vẫn sẽ chưa xây xong ngôi nhà)

Nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?

Ví dụ: Will you have finished your homework by 9 o’clock? (Bạn sẽ làm xong bài trước 9 giờ chứ?)

→ Yes, I will / No, I won’t.

Cách dùng

Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening.(Cô ấy sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 11 giờ tối nay)

      When you come back, I will have typed this email.(Khi bạn quay lại, tôi sẽ gõ email này.)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu chứa các từ:

  • By, before + thời gian tương lai
  • By the time …
  • By the end of +  thời gian trong tương lai

Future Perfect Continuous – Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Công thức 

Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing

Ví dụ: We will have been living in this house for 10 years by next month.

Phủ định: S + will not + have been + V_ing

Ví dụ: We will not have been living in this house for 10 years by next month. 

Nghi vấn: Will/shall + S + have been + V-ing?

Ví dụ: Will they have been building this house by the end of this year?

Cách dùng

Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have been studying English for 10 year by the end of next month (Tôi sẽ học tiếng Anh 10 năm vào cuối tháng sau)

Dấu hiệu nhận biết 

Trong câu xuất hiện các từ:

  • For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
  • For 2 years by the end of this
  • By the time
  • Month
  • By then

>> Xem thêm: 

[Tổng hợp] Câu điều kiện loại 1 là gì? Công thức, dấu hiệu, nhận biết, ví dụ và bài tập

[Tổng hợp] Câu điều kiện loại 2 là gì? Công thức, dấu hiệu, nhận biết, ví dụ và bài tập

Bài tập luyện vận dụng các thì trong tiếng Anh 

Bài tập 1. Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp

  1. I (do) … my homework at the moment.
  2. They (go) … out now.
  3. This room (smell) … terrible.
  4. He (go) … on a business trip tomorrow
  5. He (always sleep) … in class.
  6. By the end of this month I______ (take) an English course
  7. She______(finish) writing the report before 8 o’clock
  8. The film ______(start) by the time we get to the cinema.

Đáp án

  1. am doing
  2. are going
  3. smells
  4. is going
  5. is always sleeping
  6. will have taken
  7. will have finished
  8. will (already) have started

Bài tập 2. Chia các động từ sau sao cho đúng.

  1. Trang (write) … that essay yesterday.
  2. My dad (take) … me to the zoo last weekend.
  3. Linh (be) … a good-looking girl at our college but now she isn’t.
  4. I (get) … up at six this morning and walked to school.
  5. We (watch) … Aquaman on the day it was released.

Đáp án

  1. wrote
  2. took
  3. was
  4. got
  5. watched

Bài 3. Tìm lỗi sai và sửa

  1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.
  2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.
  3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.
  4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.
  5. Stop! You being hurting yourself!
  6. By the time I came, she is no where to be seen.
  7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Đáp án

  1. laugh -> laughed
  2. goes -> went
  3. need -> needs
  4. was bumped -> bumped
  5. being hurting -> are hurting
  6. is -> was
  7. since -> for

Bài 4. Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

  1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.
  3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.
  4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.
  5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.
  6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.
  7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.
  8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….
  9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.
  10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

Đáp án

  1. has never flown
  2. are – read
  3. came – had left
  4. arrive – will be waiting
  5. visited – was
  6. is washing – has just repaired
  7. will have been – comes
  8. arrive – will probably be raining
  9. has changed – came
  10. found – had just left

Tổng kết

Ngoài các kiến thức và bài tập về các thì trong tiếng anh, thì những phần ngữ pháp khác cũng cần chú ý không kém. Các bạn cần học thêm để nâng cao kiến thức của mình mỗi ngày. Và nhớ đừng để kiến bị mai một mà hãy ôn luyện thường xuyên nhé!

Tham khảo thêm nhiều bài viết bổ sung  kiến thức về tiếng Anh tại web Phụ Huynh Công Nghệ nhé.