Quy tắc phát âm S ES dễ nhớ có bài tập thực hành [Đầy đủ nhất 2022]

Quy tắc phát âm S ES dễ nhớ có bài tập thực hành [Đầy đủ nhất 2022]

Phát âm tiếng Anh chuẩn và hay như người bản xứ là mục tiêu mà nhiều người học ngoại ngữ khao khát. Để đạt được mục tiêu này, bạn cần phải chú ý phát âm chuẩn xác các âm tiết căn bản nhất. Đặc biệt là đọc chuẩn phát âm s es với các từ vựng ở dạng số nhiều. 

Nhận biết 6 phụ âm gió trong tiếng Anh

Trước khi đi sâu vào kỹ thuật phát âm, chúng ta cần biết cách phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh. Vì đây là quy tắc phát âm s es chuẩn mà nhiều “cao thủ IELTS Speaking” đã áp dụng. 

Âm hữu thanh (voiced sounds)

Âm hữu thanh là những âm mà khi nói, hơi sẽ bật ra từ cổ họng, đi qua lưỡi và răng rồi thoát ra ngoài, từ đó làm rung dây thanh quản. Do đó, nếu muốn biết âm tiết nào là âm hữu thanh, bạn có thể thử đặt 1 ngón tay lên cổ họng mình. Sau đó phát âm /z/ rồi cảm nhận độ rung của dây thanh quản.   

Các âm hữu thanh trong tiếng Anh sẽ bao gồm: 

Âm hữu thanhVí dụ
/ i /Sit /sit/
/ i: / See /si:/
/ e / Ten /ten/
/ æ / Cat /kæt/
/ ɔ /Boy /bɔi/
/ ɔ: / Saw /sɔ:/
/ a: / Car /ka:r/
/ ʊ / Put /pʊt/
/ u: / Too /tu:/
/ ə / About /ə’baʊt/
/ ʌ / Cup /kʌp/
/ ə: /Journey /ˈdʒəːni/
/ m /Mouse /maʊs/
/ n /New /nu:/
/ ŋ /Sing /siŋ/
/ r /Rose /roʊz/
/ l / Lay /lei/
/ w /With /wiθ/
/ j /Yes /jes/
/ b /Big /big/
/ g /Go /goʊ/
/ v /View /vju:/
/ d /Day /dei/
/ z /Zoo /zu:/
/ ð /Those /ðoʊz/
/ ʒ /Television /’teliviʒn/
/ dʒ /.Joke /dʒoʊk/

Âm vô thanh (voiceless sounds)

Âm vô thanh là những âm mà khi nói, luồng hơi sẽ bật ra từ miệng thay vì từ cổ họng như âm hữu thanh. Vì thế nên sẽ không làm rung dây thanh quản của bạn. Âm vô thanh khi nói sẽ tạo ra âm thanh nghe như tiếng hơi thở hoặc tiếng gió rì rào. 

Âm vô thanhVí dụ
/ p /Park /pa:rk/
/ t / Tea /ti:/
/ k / Keep /ki:p/
/ f / Face /feis/
/ θ / Through /θru:/
/ s / So /soʊ/
/ ∫ / Show /∫oʊ/
/ t∫ /Choose /t∫u:z/
/ h /Help /help/

Cách đọc 6 phụ âm gió trong tiếng Anh

Bên cạnh âm hữu thanh và âm vô thanh, tiếng Anh còn có 1 khái niệm gọi là âm gió. Nắm vững lý thuyết này sẽ giúp bạn biết cách phát âm s es chuẩn xác. 

Âm gió (sibilant sounds) có 6 phụ âm và được chia ra thành 3 cặp âm có khẩu hình giống nhau. Âm gió được tạo ra khi đầu lưỡi tiếp xúc với vòm miệng và hơi được đẩy ra khỏi lưỡi. Tạo thành một tiếng động nghe như tiếng huýt gió. 

Âm hữu thanhÂm vô thanh
/z//s/
/ʒ//ʃ/
/dʒ//tʃ/

Ví dụ:

The children collected their prizes and then went back to their places. 

These are the running shoes favored by marathon runners

There are watches that can be worn to give you full computing power or just as or, in addition to serving as a cellphone.

Các quy tắc phát âm s es bạn cần biết 

Cách phát âm s es là /s/

Khi các từ ở dạng nguyên mẫu được kết thúc bằng các âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/. Thì sau khi thêm s hoặc es, các từ đó sẽ được phát âm là /s/. 

Nếu cảm thấy khó ghi nhớ những âm vô thanh này, bạn có thể học cách phát âm s/es bằng câu thần chú để tăng phần thú vị cho việc học tiếng Anh của mình. Đối với trường hợp phát âm là /s/, câu thần chú sẽ là: “Thời phong kiến phương Tây” (/θ/ời /f/ong /k/iến /p/ương /t/ây). 

Âm vô thanhVí dụ
/p/sleeps /sliːps/flap /flæps/creeps /kriːpz/
/f/cliffs /klɪfs/laughs  /læfs/surfs  /sɝːfs/
/k/books /bʊks/clocks /klɑːks/hooks /hʊks/
/t/slats /slæts/cats  /kæts/pits  /pɪts/
/θ/myths  /mɪθs/baths  /bæθs/strengths /streŋθs/

Cách phát âm s es là /iz/

Phát âm s es sẽ là /iz/ khi các từ ở dạng nguyên mẫu được kết thúc bằng các phụ âm gió  /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/. Nói cách khác, đó là những từ có chữ cuối cùng là -sh, -ce, -s, -ss, -z, -ge, -ch, -x,…

Âm gióVí dụ
/z/prizes /praɪziz/refuses /rɪˈfjuːziz/roses /roʊziz/
/s/buses /bʌsiz/houses /ˈhaʊ.zɪz/promises /ˈprɑː.mɪsiz/
/ʒ/cages /keɪdʒiz/garages /ɡəˈrɑːʒiz/massage /məˈsɑːʒiz/
/ʃ/dishes /dɪʃiz/fishes  /fɪʃiz/brushes  /brʌʃiz/
/dʒ/changes  /tʃeɪndʒiz/judges /dʒʌdʒizencourages /ɪnˈkɝː.ɪdʒiz/
/tʃ/watches /wɑːtʃiz/matches /mætʃiz/hatches  /hætʃiz/

Cách phát âm s es là /z/

Ngược lại với cách phát âm s es là /s/, nếu một từ ở dạng nguyên mẫu có âm cuối là âm hữu thanh hoặc nguyên âm thì khi thêm s es, từ đó sẽ được phát âm là /z/. 

Âm hữu thanhVí dụ
/ i /fries /fraɪz/tries /traɪz/cries /kraɪz/
/ i: / trees  /triːz/fees /fiːz/disagrees /ˌdɪsəˈɡriːz/
/ æ / cats  /kætz/bats /bætz/mat /mætz/
/ ɔ /boys /bɔɪz/toys /tɔɪz/choices /tʃɔɪsz/
/ ɔ: / straws /strɔːz/claws /klɔːz/flaws /flɔːz/
/ ʊ /cows /kaʊz/bows /baʊz/vows /vaʊz/
/ a: / cars /kɑːrz/jars /dʒɑːrz/
/ u: / zoos /zuːz/coos /kuːz/sues /suːz/
/ m /dreams /driːmz/streams /striːmz/shames  /ʃeɪmz/
/ n /pen /penz/sadden /ˈsæd.ənz/pan /pænz/
/ ŋ /sings /sɪŋz/songs /sɑːŋz/dogs /dɑːɡz/ 
/ r /cars /kɑːrz/bars /bɑːrz/cores /kɔːrz/
/ l / walls  /wɑːlz/ malls /mɑːlz/hills  /hɪlz/
/ b /crabs  /kræbz/cabs  /kæbz/grabs /ɡræbz/
/ g /bags /bæɡz/blog /blɑːɡz/slugs /slʌɡz/
/ v /improves /ɪmˈpruːvz/
/ d /needs /niːdz/bands /bændz/words /wɜːrdz/
/ ð /breathes /briːðz/ soothes /suːðz/clothes /kləʊðz/

Cách phát âm s es trong tiếng Anh

Phát âm /s/ như thế nào?

Âm /s/ có bản chất là một phụ âm vô thanh trong tiếng Anh. Vậy nên phát âm /s/ vô cùng đơn giản. 

Mẹo phát âm s es trong trường hợp này là đặt đầu lưỡi tiếp xúc nhẹ vào phần răng cửa ở vòm miệng trên. Sau đó đẩy hơi xuống lên giữa mặt trên của lưỡi và răng cửa rồi thoát hơi ra ngoài. 

phát âm s es
Cách phát âm /s/ trong tiếng Anh

Bạn phải chú ý đẩy hơi sao cho cảm nhận được có luồng hơi phát ra ngoài và bật ra được tiếng. Hơn thế nữa, vì âm /s/ là một âm vô thanh, nên khi nói không được rung dây thanh quản. 

Phát âm /z/ như thế nào?

Trái ngược với âm /s/, âm /z/ lại là một phụ âm hữu thanh. Mẹo phát âm es s thành âm /z/ đó là bạn hãy để mặt trên lưỡi của mình tiếp xúc nhẹ vào răng cửa hàm trên. Cùng lúc đó đẩy hơi từ cổ họng thoát ra giữa mặt lưỡi và kẽ răng cửa. Sao cho có thể cảm nhận được luồng khí thoát ra. 

phát âm s es
Cách phát âm /z/ trong tiếng Anh 

Nếu khi đẩy hơi từ cổ họng lên mà bạn cảm nhận được dây thanh quản có một độ rung nhất định nghĩa là bạn đã thành công. 

Phát âm /ɪz/ như thế nào? 

Cách phát âm /iz/ trong tiếng Anh cũng vô cùng đơn giản. Đầu tiên, bạn phát âm /ɪ/ rồi mở rộng khóe miệng sang 2 bên. Hướng lưỡi ra phía trước, chạm với vòm miệng trên. Đầu của lưỡi cho tiếp xúc với chân của hàm răng dưới. Tiếp đến bạn nhanh chóng chuyển sang phát âm /z/ một cách nhẹ nhàng.. 

phát âm s es
Cách phát âm /iz/ trong tiếng Anh

Một số trường hợp phát âm s es đặc biệt trong tiếng Anh

Ngoài những quy tắc phát âm s es thường gặp phía trên, chúng ta còn có một số trường hợp phát âm đặc biệt cần lưu ý như sau: 

Danh từ house khi được thêm hậu tố -s thì phiên âm của từ sẽ là /ˈhaʊ.zɪz/. Chứ không phải /ˈhaʊ.sɪz/ như nhiều người vẫn nghĩ. Ngoài ra, không chỉ có s es mà từ “‘s” (sở hữu cách hoặc viết tắt của “is”, “has”,…) đều phát âm là /s/.

Ví dụ: 

  • John’s /ˈdʒɑːns/
  • Adam’s /ˈæd.əms/

Một nguyên tắc phát âm s es khác bạn cần biết để tránh mắc sai lầm trong dạng bài phát âm này, đó là phát âm sẽ dựa vào âm tiết cuối trong phiên âm của từ. Chứ không phải chữ cái cuối cùng của từ. 

Ví dụ:

  • Dislike /dɪˈslaɪk/ có tận cùng là chữ e, nhưng âm tiết cuối của phiên âm lại là /k/, vậy nên khi thêm đuôi “-s” sẽ được đọc là /dɪˈslaɪks/
  • Prize /praɪz/ có tận cùng là chữ e, nhưng âm tiết cuối của phiên âm lại là /z/, vậy nên khi thêm đuôi “-s” sẽ được đọc là /praɪziz/

Quy tắc thêm s es chuẩn xác trong mọi trường hợp

Ngoài cách phát âm s es, việc điền hậu tố s hay es vào từ cũng khiến nhiều người mới học tiếng Anh không khỏi bối rối. Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn một số mẹo thêm s es chuẩn xác. Giúp bạn hiểu bài và dễ áp dụng vào các dạng bài tập ngữ pháp khi làm bài. 

Thêm s vào cuối các danh từ đếm được số ít 

Đây là cách thêm s cơ bản nhất. Khi cần biến các danh từ đếm được từ số ít sang số nhiều, bạn chỉ cần thêm hậu tố “-s” vào cuối từ đó. 

Ví dụ:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Dog /dɑːɡ/: con chó Dogs /dɑːɡz/: những chú chó
Ball /bɑːl/: quả bóngBalls /bɑːlz/: những quả bóng
Book /bʊk/: quyển sáchBooks /bʊks/: những quyển sách

Thêm es vào cuối các danh từ kết thúc bằng chữ s, ss, sh, ch, z và x

Đối với các danh từ đếm được có chữ cái tận cùng là những chữ: s, ss, sh, ch, z và x ở dạng nguyên mẫu, thì nếu muốn chuyển chúng thành danh từ số nhiều, bạn cần thêm hậu tố “-es” ở cuối từ đó. 

Ví dụ:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Bus /bʌs/: xe buýtBusses /bʌsiz/: những chiếc xe buýt
Box /bɑːks/: cái hộpBoxes /bɑːksiz/: những cái hộp
Lash /læʃ/: cái roiLashes /læʃiz/: những cái roi

Thêm es vào cuối các các nhóm danh từ có âm tận cùng là phụ âm + o

Ví dụ: 

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Potato /pəˈteɪtəʊ/: củ khoai tâyPotatoes /pəˈteɪtəʊz/: những củ khoai tây
Hero /ˈhɪrəʊ/: anh hùngHeroes /ˈhɪrəʊz/: những anh hùng
Echo /ˈekəʊ/: tiếng vangEchoes /ˈekəʊz/: những tiếng vang

Dù vậy, cách làm này vẫn cần phải lưu ý đôi chút khi còn có một số ngoại lệ khác. Chẳng hạn như khi những từ mà tiếng Anh mượn của nước ngoài hoặc danh từ được viết tắt thì khi đổi thành số nhiều sẽ được thêm “-s”. 

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Photo /ˈfəʊtəʊ/: bức ảnhPhotos /ˈfəʊtəʊz/: những bức ảnh
Kilo /ˈkiːləʊ/: kí lôKilos //ˈkiːləʊz/: kí lô 
Bamboo /ˌbæmˈbuː/: cây treBamboos /ˌbæmˈbuːz/: những cây tre

Đổi thành i và thêm es vào cuối các danh từ âm tận cùng có phụ âm + y

Ví dụ:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Fry /fraɪ/: khoai tây chiênFries /fraɪz/: khoai tây chiên
Fly /flaɪ/: con ruồiFlies /flaɪz/: những con ruồi
Party /ˈpɑːrti/: buổi tiệcParties /ˈpɑːrtiz/: những buổi tiệc

Thêm s vào cuối các danh từ có âm tận cùng là nguyên âm + y

Đối với các danh từ đếm được được kết thúc bằng một nguyên âm và y đi cuối thì chúng ta phải thêm hậu tố “-s” vào cuối từ đó nếu muốn biến nó thành danh từ số nhiều. 

Lưu ý: Không thay đổi nguyên âm trong trường hợp này.  

Ví dụ:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Alley /ˈæli/: con hẻmAlleys /ˈæliz/: những con hẻm
Boy /bɔɪ/: cậu bé Boys /bɔɪz/: những cậu bé
Monkey /ˈmʌŋki/: con khỉMonkeys /ˈmʌŋkiz/: những con khỉ

Thêm s es trong trường hợp các nhóm danh từ có âm tận cùng là f hoặc fe

Ví dụ:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
Thief /θiːf/: tên trộmThieves /θiːvz/: những tên trộm
Life /laɪf/: cuộc đờiLives /laɪvz/: những cuộc đời
Wolf /wʊlf/: con sóiWolves /wʊlvz/: những con sói 

Mẹo nhận biết phát âm s es dễ nhớ 

Ở phần trên, chúng ta đã đi qua các nguyên tắc để điền s hoặc es vào cuối các danh từ như thế nào cho phù hợp. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể biến việc học của mình trở nên dễ dàng hơn nhờ các mẹo nhớ cách phát âm s/es. 

Chẳng hạn như ghi nhớ các câu thần chú phát âm s es được biến tấu một cách dí dỏm từ các dấu hiệu nhận biết s và es:

  • Câu thần chú khi phát âm s es là /iz/: “Chú Sáu chạy xe sh zỏm chị em (ce) ssợ”.
  • Câu thần chú khi phát âm s es là /s/: “Thời phong kiến phương Tây”.
  • Các trường hợp nằm ngoài 2 câu thần chú trên thì sẽ được phát âm là /z/  

>> Xem thêm:

[Tổng hợp] Những app học tiếng Anh hiệu quả giúp sĩ tử 2k4 nắm chắc 8 điểm THPT Quốc gia

7 APP HỌC PHÁT ÂM TIẾNG ANH CHUẨN NHẤT CHO NGƯỜI ĐI LÀM

5 ỨNG DỤNG HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH HÀNG ĐẦU GIÚP TRẺ “HỌC DỄ – NHỚ LÂU”

Bài tập luyện tập phát âm s es kèm lời giải chi tiết

Exercise 1: Write the right plural noun

1. I had two ____________ for lunch. (apple)

2. I was scared because John brought two ____________ to school. (knife)

3. My favorite MacDo meal is a Big Mac with ____________. (fry)

4. New Zealand has a lot of ____________. (sheep)

5. In my class there are many ____________. (child)

6. Do you know where the ____________ were from? (thief)

7. I love ____________. They are nice when it is hot. (tree)

8. You have lips like ____________. (cherry)

9. Do you know where my ____________ are? (key)

10. There were 12 ____________ in the tray. (egg)

Đáp án

1. I had two ______apples______ for lunch. (apple)

2. I was scared because John brought two ____knives________ to school. (knife)

3. My favorite MacDo meal is a Big Mac with ____fries________. (fry)

4. New Zealand has a lot of ______sheep______. (sheep)

5. In my class there are many ____children________. (child)

6. Do you know where the _____thieves_______ were from? (thief)

7. I love ____trees________. They are nice when it is hot. (tree)

8. You have lips like _____cherries_______. (cherry)

9. Do you know where my ______keys______ are? (key)

10. There were 12 _______eggs_____ in the tray. (egg)

Exercise 2: Form the plural

1. This photo is fantastic

________________________________________

2. That bag is heavy

________________________________________

3. This story is very funny!

________________________________________

4. That woman is from London

________________________________________

5. This dress is beautiful!

________________________________________

6. That boy is very tall!

________________________________________

7. This radio is expensive.

________________________________________

8. This knife is sharp.

________________________________________

Đáp án

1. These photos are fantastic!

2. Those bags are heavy.

3. These stories are very funny!

4. Those women are from London.

5. These dresses are beautiful!

6. Those boys are very tall.

7. These radios are expensive.

8. These knives are sharp.

Exercise 3. Thêm s/es vào những động từ sau

become11. write
begin12. pay
fix13. build
do14. drive
drink15. fly 
eat16. catch
mix17. cut
visit18. sing
wash19. sleep
make20. win

Đáp án

becomebecomes11. writewrites
beginbegins12. paypays
fixfixes 13. buildbuilds
dodoes 14. drivedrives
drinkdrinks15. fly flies
eateats16. catchcatches
mixmixes17. cutcuts
visitvisits18. singsings
washwashes19. sleepsleeps
makemakes20. winwins